Thông tin cần biết

Quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án

Ngày 03/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2021/NĐ-CP quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Sau đây là một số nội dung cơ bản của Nghị định:

1. Đối tượng áp dụng của Nghị định:  Tòa án nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án và các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án;  Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, bao gồm:

- Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch bao gồm:

+ Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải);

+ Các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

- Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:

+ Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;

+ Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;

+ Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

3. Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án

- Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.

- Mức thu để chi các nội dung đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại xác định như sau:

+ Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

4.  Trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án

- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí trước ít nhất 01 ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.

- Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đề nghị Hòa giải viên tiến hành các hoạt động làm phát sinh các khoản chi phí: Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại căn cứ nội dung chi để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ trước khi tiến hành các hoạt động đó.

- Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau: Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp; hình thức nộp gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.

5. Thù lao Hòa giải viên

- Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

- Mức thù lao của Hòa giải viên như sau:

+ Từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc đối với vụ việc chấm dứt do hòa giải thành, đối thoại thành

+ Từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc đối với vụ việc chấm dứt do người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu:

Mức thù lao cụ thể này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại doTòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả.

+ 500.000/01 vụ việc  đối với vụ việc: các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc ; một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ; vụ việc thuộc trường hợp không  được tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án; một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.

Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại.

Hồng Dinh

Ngày đăng: 05/03/2021
  • Tiêu đề *
  • Người gửi *
  • Email*
  • Nội dung bình luận*