Quy hoạch

 
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể KT- XH huyện Yên Lạc

Huyện Yên Lạc

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC
______

Số: 4100/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Vĩnh Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

huyện Yên Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
_____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
 
             
              Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
              Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
              Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;
              Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH, ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
              Căn cứ Quyết định số 2554/QĐ-UBND ngày 11/08/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
              Xét đề nghị của UBND huyện Yên Lạc tại Tờ trình số 1272/TTr-UBND ngày 28/12/2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
 
  QUYẾT ĐỊNH:
              Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
              1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
              2. Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
              3. Kết cấu của bản quy hoạch.
              Phần thứ nhất: Phân tích đánh giá các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc;
              Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc giai đoạn 2001-2010;
              Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc đến năm 2020;
              Phần thứ tư: Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc thời kỳ 2021-2030.
Phần thứ năm: Giải pháp thực hiện và kiến nghị.
              4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:
              4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc:
              4.1.1 Quan điểm phát triển:
              Quy hoạch phát triển KT-XH huyện phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc, của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, qui hoạch Vùng đồng bằng Sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện.
              Quy hoạch phát triển KT-XH huyện Yên Lạc phải phục vụ mục tiêu phát triển nhanh, toàn diện, hiệu quả và bền vững.
              Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH tạo tiền đề vững chắc cho phát triển.
              Kết hợp kinh tế với quốc phòng, phát triển kinh tế đi đôi với việc giữ vững ổn định chính trị xã hội.
              Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Yên Lạc phải trên quan điểm đảm bảo hài hoà giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái.
              Phát triển KT-XH trên địa bàn phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ và thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển
              4.1.2 Mục tiêu tổng quát:
              Phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc với tốc độ nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối hoàn thiện và đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc. Phấn đấu đến năm 2020, Yên Lạc cơ bản trở thành huyện công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, huyện tiên tiến của tỉnh có kinh tế phát triển bền vững, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đẹp về cảnh quan và môi trường, mạnh về an ninh - quốc phòng.  Đến năm 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình chung của tỉnh Vĩnh Phúc, từ giữa giai đoạn 2016-2020 đạt mức khá của tỉnh.
              4.1.3 Mục tiêu cụ thể:
              a) Về phát triển kinh tế:
              Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 16,4%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 17,21%/năm, định hướng giai đoạn 2021-2030 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 16%/năm.
              Cơ cấu kinh tế: Đến 2015, tỷ trọng ngành CN&XD đạt 58,9%, nông-lâm-thuỷ sản chiếm 17,9%, thương mại- dịch vụ chiếm 23,1% và năm 2020 là 62,1%; 9,75% và 28,1%, tương ứng từng ngành. Định hướng giai đoạn 2021-2030, cơ cấu kinh tế từng ngành tương ứng là 60,7%, 2,8% và 36,3%
              Phấn đấu đưa mức giá trị sản xuất/đầu người từ 16,8 triệu đồng vào năm 2015 lên 26,6 triệu đồng vào năm 2020 (giá 1994).
              Tổng vốn đầu tư cần cho giai đoạn 2011-2020 khoảng gần 30 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn 2011-2015 cần 7240 tỷ đồng, trong đó CN&XD cần 4.600 tỷ đồng, nông-lâm-thuỷ sản 600 tỷ đồng và dịch vụ  cần 2.040 tỷ đồng.  Trong tổng vốn đầu tư, khu vực tư nhân và tín dụng chiếm 78%, chủ yếu là vốn tái đầu tư và phần huy động vào các ngành kinh tế; đầu tư của Trung ương, tỉnh và ngân sách huyện chiếm 20-25%.
              b) Phát triển văn hóa xã hội:
              - Giáo dục: Duy trì hệ thống trường lớp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển hệ thống trường tư thục ở các cấp học để nâng cao dân trí, đào tạo lao động, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, chất lượng đào tạo. Đến năm 2015 có 100% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 40% số trường thuộc các cấp học đạt chuẩn mức 2, trên 20% trường chất lượng cao. Đến năm 2020 có 20 trường chất lượng cao.
              - Y tế:  Xã hội hóa các hoạt động y tế. Phát triển và hoàn thiện hệ thống khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế, tăng cường công tác quản lý sức khỏe tại cộng đồng.
              Đến năm 2015, duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1% ; đạt 5 bác sĩ/10.000 dân, 100% trạm y tế cơ sở có bác sĩ. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 0,01%. Đến 2020 đạt 18 gi­ường bệnh/1 vạn dân, 10 bác sỹ/10.000 dân.
              - Văn hóa: Tăng cường đầu tư xây dựng Trung tâm văn hoá xã và thôn làng, củng cố hệ thống thư viện, đài truyền thanh, phong trào thể dục thể thao. Phấn đấu mỗi thôn có một điểm sinh hoạt văn hóa, mỗi làng truyền thống có một trung tâm văn hoá - thể thao làm nơi luyện tập thể thao, vui chơi giải trí. Giữ vững chỉ tiêu trên 90% gia đình văn hóa, trên 90% làng văn hóa, 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn đơn vị văn hóa. Xây dựng 17 làng văn hóa trọng điểm theo tiêu chí nông thôn mới.
              - Giảm nghèo một cách bền vững, xuống dưới 3% vào năm 2015 (theo chuẩn giai đoạn 2006-2010).
              - Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 62% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 93% vào năm 2020.
              c) Về môi trường :
              Phấn đấu đến 2015 có 100% trạm y tế xã có lò xử lý rác thải y tế, 100% số trường học có công trình vệ sinh đạt chuẩn. 100% các xã, thị trấn có trạm xử lý rác thải.
              Thực hiện thu gom, xử lý chất thải rắn một cách triệt để. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải tiên tiến, đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
              Xây dựng các trạm cấp nước sạch tập trung ở nông thôn. Trước mắt tập trung xây dựng trạm nước sạch tại trạm xá, trường học, trụ sở làm việc của xã, các chợ và các cơ sở sản xuất dịch vụ tập trung. Phấn đấu đến năm 2015, có 95% hộ gia đình được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia trong đó các hộ gia đình sử dụng nước sạch chiếm trên 50% tổng số hộ.
              d) Xây dựng và phát triển nông thôn mới:
              Phấn đấu đến năm 2015, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới. Trong đó xây dựng 17 làng văn hóa trọng điểm theo tiêu chí nông thôn mới.
              Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đường giao thông, điện, nước, trường học, bưu điện, các công trình phúc lợi, vệ sinh môi trường... theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
              e) Trọng điểm phát triển:
              Thứ nhất, trọng tâm trong phát triển kinh tế của Yên Lạc giai đoạn (2011-2020) là đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện
              Thứ hai, phát triển mạnh nền nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, thâm canh, chuyên môn hóa gồm lúa cao sản và đặc sản, rau an toàn, thực phẩm sạch, hoa, cây cảnh phục vụ các đô thị lớn, đặc biệt thành phố Hà Nội.
              Thứ ba, đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại-dịch vụ, hướng tới phát triển các dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ giáo dục, y tế và du lịch, điều dưỡng.
              4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực
              4.2.1 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:
              a) Mục tiêu chủ yếu:
              Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của toàn ngành nông-lâm-thủy sản đạt 4.4%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,15%/năm, thủy sản tăng 6,4%/năm và dịch vụ nông nghiệp tăng 21,7%/năm giai đoạn 2011-2015 và 3,73%; 3,5%; 5% và 13% tương ứng từng ngành, giai đoạn 2016-2020. Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm mạnh từ 60% năm 2010 xuống 36% vào năm 2030, và tỷ trọng ngành thuỷ sản tăng từ 12,2% năm 2010 lên  14,7% năm 2030.
              b) Phương hướng phát triển:
              Tập trung xây dựng những cánh đồng trồng lúa cao sản và chất lượng cao, sản xuất rau sạch, hoa cây cảnh. Tập trung chăn nuôi các loại gia súc và gia cầm sạch, chất lượng cao phục vụ nhu cầu của thành phố Vĩnh Yên và Hà Nội.
              Hình thành 2 tiểu vùng phát triển nông nghiệp. Vùng trong đê, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung phát triển cây thực phẩm cao cấp, rau sạch, hoa cây cảnh; là vùng nông nghiệp tập trung, thâm canh cao sản suất lúa thủy sản và khối lượng hàng hóa lớn. Vùng ngoài đê là vùng trồng rau an toàn, hoa, tập trung của tỉnh tại các xã Liên Châu, Hồng Châu, Đại Tự.
              c) Giải pháp chủ yếu:
              - Tiến hành quy hoạch chi tiết, ổn định diện tích đất giao cho các hộ gia đình, phù hợp với mô hình sản xuất trang trại tập trung, thuận tiện cho việc cơ giới hóa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
              - Duy trì hệ số sử dụng đất trong từ 2,4 - 2,5 lần trong giai đoạn 2011- 2015.
              - Tập trung đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như các công trình tưới tiêu, giao thông nội đồng...
              - Đẩy nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chú trọng chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư và các hoạt động hỗ trợ sản xuất nông-lâm-thuỷ sản.
              4.2.2 Phát triển công nghiệp-xây dựng
              a) Mục tiêu chủ yếu:
              Đưa CN&XD trở thành ngành kinh tế chính của huyện, tạo điều kiện và tiền đề phát triển KT-XH nhanh, bền vững và trở thành động lực quan trọng phát triển KT-XH của huyện giai đoạn 2016-2020. Phát triển mạnh lĩnh vực thủ công nghiệp, lấy công nghiệp chế biến làm trọng tâm. Đẩy mạnh quá trình CNH nông nghiệp. Xây dựng các cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống làm động lực phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu ngành công nghiệp huyện với nhóm sản phẩm chủ lực phù hợp với định hướng phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Phát triển CN&XD của Yên Lạc thời kỳ qui hoạch theo hướng: giai đoạn đầu, tốc độ tăng trưởng cao (21,1%/năm thời kỳ 2011-2015), sau đó giảm dần, giai đoạn 2016-2020 đạt 18,4%, giai đoạn 2021-2030 là 15,7%.
              b) Phương hướng phát triển:
              Đầu tư có chọn lọc các ngành công nghiệp thế mạnh của huyện như chế biến lương thực thực phẩm, tái chế sắt, sản xuất đồ gia dụng, đồ gỗ dân dụng… Lấy công nghiệp chế biến làm trọng tâm. Khôi phục các ngành nghề truyền thống. Phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở các xã, gắn sự phát triển các làng nghề với quảng bá và phát triển du lịch.
              c) Giải pháp chủ yếu:
              Hoàn chỉnh qui hoạch chi tiết phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Xây dựng ở mỗi xã từ 1-2 cụm công nghiệp. Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, các làng nghề; Tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động trên địa bàn
              4.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ
              a) Mục tiêu chủ yếu:
              Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các ngành thương mại dịch vụ. Ưu tiên phát triển nhanh lĩnh vực dịch vụ mà huyện có lợi thế. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có ý nghĩa tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững như: đào tạo nguồn nhân lực, tài chính ngân hàng, thông tin, vận tải. Tốc độ tăng trưởng trung bình của khu vực thương mại dịch vụ trong giai đoạn 2011-2015 là 19,1%/ năm, giai đoạn 2016-2020 là 21,92%, hàng năm tạo việc làm mới cho 800 – 1.000 lao động.
              b) Phương hướng phát triển:
              + Về thương mại: Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Yên Lạc và các thị tứ. Nâng cấp chợ liên xã: Chợ Lác (Tề Lỗ), Chợ Rau (Liên Châu) và Chợ Lồ (Nguyệt Đức). Xây dựng các trung tâm thương mại dọc theo ven  Quốc Lộ 2 mới, đường mới Yên Lạc- Vĩnh Yên.
              + Về du lịch: Đa dạng hoá sản phẩm du lịch. Phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái, du lịch lịch sử. Cùng với tỉnh triển khai kế hoạch đầu tư phát triển khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Đầm Sáu Vó nhằm thu hút khách, đặc biệt khách du lịch từ Hà Nội. Sớm triển khai quy hoạch chi tiết và đầu tư tôn tạo, khu di tích Đền Bắc Cung, đền thờ Trạng nguyên Phạm Công Bình. Đào tạo nghề và kỹ năng cho lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
              Về dịch vụ tài chính ngân hàng: Thúc đẩy phát triển mạnh loại hình dịch vụ chất lượng cao như dịch vụ ngân hàng, tài chính, theo hướng vừa hình thành các trung tâm huy động vốn lớn, lại vừa phát triển phân tán gần các khu vực dân cư, các cơ quan, doanh nghiệp nhằm huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi và cung ứng đủ vốn cho yêu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống.
              c) Giải pháp chủ yếu:
              Qui hoạch chi tiết các ngành dịch vụ. Vận động các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu tư khai thác thương mại, du lịch, xây dựng siêu thị, chợ, khu văn hoá truyền thống. Hỗ trợ, cung cấp các thông tin cần thiết, kịp thời cho thương nhân nắm bắt cơ hội kinh doanh, yên tâm đầu tư vốn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hoạt động của các ngành, trong đó, có ngành dịch vụ.
              4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu
              a) Phát triển giáo dục:
              Ổn định hệ thống trường lớp giáo dục công lập, khuyến khích phát triển giáo dục tư thục ở các cấp học. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, chất lượng đào tạo. Tiến hành đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và lĩnh vực mũi nhọn. Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thời kỳ CNH - HĐH. Phấn đấu, đến năm  2015 xây dựng được 6 trường trọng điểm chất lượng cao, đến năm 2020 có 20 trường. Thực hiện xã hội hóa giáo dục, đào tạo. Nâng cao trình độ và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các cấp. Đầu tư­ xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất cho hệ thống các trường học trên địa bàn. Xây dựng trường dạy nghề của huyện, từng bước đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình CNH.
              b) Y tế - chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
              Phát triển mạng lưới y tế rộng khắp, làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tổ chức tốt công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, tăng cường công tác kế hoạch hoá gia đình, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế. Tăng cường công tác quản lý sức khoẻ tại cộng đồng dân cư. Khuyến khích và huy động mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, tư nhân đầu tư xây dựng các cơ sở khám và chữa bệnh hiện đại phục vụ nhân dân trong huyện. Tăng cường đầu t­ư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế huyện, Trạm y tế xã, thị trấn. Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, y đức cho đội ngũ y bác sỹ. Nâng cao chất lượng chuẩn quốc gia về y tế xã.
              c) Bảo vệ môi trường:
              + Định hướng cho công tác bảo vệ và cải tạo môi trường: Tăng cường phòng ngừa ô nhiễm và đưa ra các giải pháp hữu hiệu để cải thiện chất lượng môi trường. Xây dựng bộ máy quản lý môi trường vững mạnh, thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường
              + Nội dung quy hoạch và giải pháp bảo vệ môi trường:
              Tổ chức thực hiện Đề án bảo vệ môi trường huyện Yên Lạc, điều tra, khảo sát, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường tại các xã, thị trấn để đưa ra các giải pháp cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giải pháp xử lý nước thải khu dân cư.
              Tổ chức các lớp tập huấn cho cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường, từng bước nâng cao nhận thức, ý thức cho người dân đối với công tác bảo vệ môi trường.
              Phấn đấu 100% trạm y tế xã có lò xử lý rác thải y tế, 100% số trường học có công trình vệ sinh đạt chuẩn. 100% các xã, thị trấn có trạm xử lý rác thải.
              Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, KCN. Quản lý chặt chẽ hoạt động xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong lĩnh vực môi trường. Khuyến khích sản xuất sạch thông qua việc áp dụng công nghệ sạch, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, không gây ô nhiễm môi trường.
              Công tác thu gom, xử lý rác và chất thải rắn. Thực hiện thu gom, xử lý chất thải rắn một cách triệt để, quy gom bãi rác tập trung. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải tiên tiến, đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
              Đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm theo hướng sản xuất chăn nuôi tập trung, trang trại xa dân cư.
              Xử lý dứt điểm các lò gạch, ngãi không đủ tiêu chuẩn về môi trường.
              Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ vệ sinh môi trường, tổ chức nhân rộng mô hình trạm xử lý rác hữu cơ theo công nghệ vi sinh xử lý rác rác hữu cơ thành phân bón.
              d) Phát triển văn hoá thông tin:
              Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT. Nâng cấp, hiện đại hóa các thiết chế văn hóa tại trung tâm văn hóa huyện, xã. Hoàn thành mục tiêu 100% thôn làng có trung tâm văn hóa thể thao, 100% xã, thị trấn có Trung tâm văn hoá - thể dục - thể thao, nhà văn hóa xã. Hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.  Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá thông tin, quản lý chặt chẽ các hoạt động phát thanh truyền hình, internet...
              Đầu tư và hoàn  thiện cơ sở vật chất Trung tâm văn hóa thể thao, đưa vào sử dụng nhà luyện tập và nhà thi đấu bắn súng, nhà luyện tập các môn thể thao, xây dựng đền thờ, đài tưởng niệm liệt sỹ, nhà truyền thống, thư viện tổng hợp. Đầu tư xây dựng nhà thiếu nhi, bể bơi, sân vận động trung tâm huyện. Mở rộng và phát triển các loại hình văn hoá-văn nghệ, TDTT truyền thống. Đầu tư  nâng cấp hệ thống đài truyền thanh từ  huyện đến cơ sở. Đa dạng hoá các chương trình và nâng cao chất lượng phát thanh  và truyền hình trên toàn huyện.
              e) Công tác quốc phòng- an ninh:
              Xây dựng Yên Lạc mạnh về chính trị, giàu về kinh tế, đảm bảo giữ vững, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, gắn thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Kết hợp các lực lượng công an với dân quân tự vệ ở địa phương để thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
              Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, trật tự an toàn xã hội, kỷ cương. Xây dựng tốt thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, ngăn chặn kịp thời các hoạt động thù địch chống đối của kẻ địch. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm về trật tự, an toàn giao thông.
              Kết hợp công tác giáo dục, thuyết phục với ngăn ngừa tội phạm. Nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh, phòng ngừa các loại tội phạm. Xây dựng và huấn luyện lực lượng vũ trang đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tổ chức triển khai xây dựng các công trình phòng tránh, bảo toàn lực lượng trong khu vực phòng thủ huyện.
              4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
              4.3.1 Về giao thông:
              Quy hoạch mạng lưới giao thông theo Quy hoạch của tỉnh về đường bộ, xây dựng trục đường tâm linh, đường Bình Xuyên-Yên Lạc-Vĩnh Tường, đường đê sông Hồng kết hợp với giao thông, đường tránh Vĩnh Yên, Quốc lộ 2C.... và tuyến giao thông đường thuỷ, bến cảnh. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và đường liên xã nhằm khai thác triệt để tiềm năng kinh tế, các cụm công nghiệp làng nghề, phục vụ cho công tác quốc phòng, lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân.
              Phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ hợp lý, kết hợp giữa giao thông đối ngoại với giao thông nội huyện nhằm tạo ra những cơ hội thuận lợi cho thu hút phát triển công nghiệp-dịch vụ, đô thị và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
              Hoàn thành các dự án xây dựng mới, cải tạo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành đai của thành phố đi qua địa bàn huyện Yên Lạc.
              Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội huyện, xây dựng mới bến xe Yên Lạc, xây dựng các bến đỗ xe buýt. Khuyến khích thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, đường giao thông nội đồng để phục vụ tốt sản xuất và đời sống.
              4.3.2 Về hệ thống điện:
              Cải tạo nâng cấp lưới điện và tổ chức vận hành khai thác mạng lưới đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho sản suất và sinh hoạt của nhân dân với chất lượng ngày càng cao, an toàn, hao phí ít, giá bán hợp lí. Từng bước cải tạo hệ thống lưới điện không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo an toàn. Hoàn thành và nâng cấp mạng lưới điện của các xã thuộc dự án RE II( các xã Hồng Châu, Liên Châu, Yên Đồng, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Tề Lỗ). Ngầm hóa các tuyến cáp thị trấn Yên Lạc, xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng gồm Đường mới Yên Lạc-Vĩnh Yên, đường điện từ thị trấn Yên Lạc đi các xã.
              4.3.3 Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước:
              Nâng công suất trạm nước Yên Lạc. Tập trung xây dựng các trạm cấp nước sạch tập trung ở nông thôn. Trước mắt tập trung xây dựng trạm nước sạch tại trạm xá, trường học, trụ sở làm việc của xã, các chợ và các cơ sở sản xuất dịch vụ tập trung. Phấn đấu đến năm 2015, có 95% hộ gia đình được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo qui chuẩn Quốc gia trong đó các hộ gia đình sử dụng nước sạch chiếm trên 50% tổng số hộ.
              4.3.4 Quy hoạch hệ thống bưu chính viễn thông
              Phát triển rộng khắp hệ thống thông tin bưu chính viễn thông trên toàn địa bàn. Tiếp tục hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Ngầm hóa hệ thống cáp. Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống các điểm bưu điện đến các cụm dân cư, các trung tâm dịch vụ. Song song với việc tăng dung lượng các tổng đài, cần tiếp tục nâng cấp, mở rộng mạng điện thoại di động. Đưa internet đến từng nhà dân, cơ quan, doanh nghiệp.
              4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội
              4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế - xã hội:
              Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, KT-XH và hướng phát triển chuyên môn hoá, có thể chia thành 2 tiểu vùng kinh tế:
              Vùng trong đê: Tiểu vùng phía Bắc gồm 4 xã khu vực phía Bắc huyện, hướng phát triển chính là phát triển công nghiệp và đô thị. Công nghiệp gồm luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, may. Nông nghiệp, chủ yếu là trồng các loại rau đậu thực phẩm, lúa. Trung tâm của tiểu vùng là thị tứ Tề Lỗ. Tiểu vùng trung tâm huyện gồm 7 xã vùng giữa. Hướng phát triển là công nghiệp chế biến gỗ, chế biến nông sản, chăn nuôi, thuỷ sản và trồng lúa cao sản, đặc sản; hoa, cây cảnh. Thị trấn Yên Lạc là trung tâm.
              Vùng ngoài đê (phía Nam huyện): Tiểu vùng này gồm 6 xã vùng ven Sông Hồng. Hướng chuyên môn hoá chính là rau đậu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng (cát, sỏi).
              4.4.2 Hướng phát triển đô thị:
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và các loại hình dịch vụ đô thị để đẩy nhanh quá trình phát triển đô thị tại 5 xã phía Bắc huyện và thị trấn Yên Lạc theo qui hoạch của tỉnh Vĩnh Phúc (Nằm trong vùng lõi đô thị của thành phố Vĩnh Yên). Qui hoạch chi tiết và đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đối với khu đô thị Trung tâm thị trấn Yên Lạc - Tam Hồng, phát triển các thị tứ- chùm đô thị vệ tinh ở các xã. Hình thành các điểm dân cư mô hình đô thị tại các vị trí có đường quốc lộ (Tề Lỗ, Đồng Văn) và các tuyến đường tỉnh lộ chính trên địa bàn huyện: tỉnh lộ 303, 304, 305.
              4.4.3 Về xây dựng nông thôn mới:
              Phấn đấu đến năm 2015, toàn huyện đạt tiêu chí nông thôn mới. Trong đó xây dựng 17 làng văn hóa trọng điểm theo tiêu chí nông thôn mới.
              Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đường xá, điện, nước, trường học, bưu điện, các công trình lợi, vệ sinh môi trường... theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Khuyến khích các hộ gia đình chuyển sang lĩnh vực phi nông nghiệp, cung ứng phân bón, giống, thuốc trừ sâu, chất đốt, sửa chữa máy  nông nghiệp nhỏ... Quan tâm đến hộ nông dân (có chính sách ưu đãi đối với phát triển các ngành nghề dịch vụ ở nông thôn, mở các phiên chợ giao dịch nông sản cho nông dân....). Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ vốn cho các hộ phát triển các trang trại quy mô lớn. Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả và tạo bước đột phá trong nông thôn.
              4.5 Tầm nhìn đến năm 2030:
              Tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH - HĐH. Năm 2030, Yên Lạc là huyện công nghiệp, có nông nghiệp tiên tiến và dịch vụ đa dạng, chất lượng cao. Cơ cấu kinh tế là công nghiệp–dịch vụ–nông nghiệp, với CN-XD là 60,7%, thương mại-dịch vụ chiếm 36,3%. Tổng giá trị sản xuất năm 2030 tăng gấp 20 lần so với 2010. Hệ thống  kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại, đồng bộ và đầy đủ, liên thông với các đô thị Vĩnh Yên, Bình Xuyên và Hà Nội. Mức sống dân cư không ngừng được cải thiện và nâng cao. Năm 2030, thu nhập bình quân đầu người là 37 triệu đồng (theo giá 1994). Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 75-80% tổng lực lượng lao động. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông. Hệ thống cơ sở y tế huyện, xã được hoàn thiện. Bệnh viện huyện, trung tâm y tế được trang bị đồng bộ, đầy đủ và hiện đại. Phấn đấu đạt 15 bác sĩ/10.000 dân. Về cơ bản không còn hộ nghèo, tỷ lệ hộ trung lưu và giàu chiếm đa số trong xã hội. Cuộc sống văn hoá tinh thần phong phú, văn minh, xã hội trật tự, an toàn, an ninh tốt.
              Điều 2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch:
              1. Giải pháp về vốn đầu tư
              Tổng vốn đầu tư cần cho giai đoạn 2011-2020 khoảng gần 30 nghìn tỷ đồng. Giai đoạn 2011-2015 cần 7.240 tỷ đồng, trong đó CN&XD cần 4.600 tỷ đồng, nông-lâm-thuỷ sản 600 tỷ đồng và dịch vụ  cần 2.040 tỷ đồng. Bình quân một năm trong giai đoạn 2011-2015 cần 1.448 tỷ đồng. Khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của huyện chỉ đáp ứng tối đa 20-25% nhu cầu. Phần còn lại phải dựa vào nguồn lực hỗ trợ của ngân sách Nhà nước và nguồn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước (chiếm khoảng 78%).
              Thực hiện các biện pháp tăng thu ngân sách, khuyến khích thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp và tư nhân.
              Thực hiện xã hội hóa, khuyến khích nhân dân tham giá đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật theo phương thức kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm.
              Hình thành chính sách cơ chế khuyến khích thu hút nguồn vốn FDI.
              2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
              Thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá công tác giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cấp hệ thống giáo dục cơ sở từ mầm non cho đến các cấp giáo dục phổ thông để nâng cao trình độ dân trí và kiến thức chung cho người dân.
              Thường xuyên mở các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ cho nông dân trong huyện về việc áp dụng các loại giống cây, cây mới, biện pháp canh tác, chăn nuôi mới, phương pháp bảo vệ thực vật, kỹ thuật thú y…
               Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ-du lịch… gắn với các chương trình phát triển KT-XH của huyện và của tỉnh Vĩnh Phúc, trước mắt là đáp ứng cho nhu cầu lao động của các ngành sản xuất trên địa bàn (cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến đồ gỗ xuất khẩu...). Đặc biệt chú trọng mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, đào tạo công nhân. Kết hợp các hình thức đào tạo chính quy là hướng đào tạo khác, trong đó coi đào tạo chính quy là hướng đào tạo cơ bản, đảm bảo nguồn nhân lực trình độ cao.
              3. Giải pháp mở rộng và tìm kiếm thị trường
              Có giải pháp phát triển đồng bộ các loại thị trường trên trên địa bàn bao gồm thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường tiền tệ, thị trường lao động. Liên kết về thị trường với các thị xã, huyện khác, với thành phố Hà Nội và toàn vùng. Phát triển rộng khắp các cơ sở thu mua và cung ứng hàng hoá, đáp ứng nhu cầu trên địa bàn. Đầu tư xây dựng nâng cấp các chợ, các trung tâm thương mại, siêu thị, các cửa hàng, cơ sở dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế. Đối với thị trường dịch vụ. Tạo mọi điều kịên thuận lợi để hình thành và phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ, trong đó, chú trọng các dịch vụ cao cấp như ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục…
              4. Giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
              Phân cấp quản lý để nâng cao tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của từng cấp từng ngành. Đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn theo qui định của pháp luật. Đẩy mạnh thực hịên cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Đảm bảo về cơ bản các yêu cầu trang thiết bị làm việc cần thiết. Từng bước hiện đại hoá, tin học hoá hệ thống quản lý hành chính nhà nước. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ công chức thạo việc, ý thức trách nhiệm cao trong công việc, có phẩm chất đạo đức trong sạch, lành mạnh. Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ công chức. Thực hiện qui chế dân chủ cơ sở. Thực hiện chế độ thông tin công khai cho dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương.
              Điều 3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện qui hoạch:
              - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch ở huyện do Chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban.
              - Tổ chức công bố công khai nội dung qui hoạch đến cán bộ, nhân dân và các cơ quan, đơn vị trong huyện.
              - Tuyên truyền vận động nhân dân hiểu rõ những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với sự chuyển đổi đất đai, ngành nghề, hiểu rõ giữa lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội.
              - Chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm hạ tầng giao thông, cụm công nghiệp tập trung.
              - Rà soát cụ thể hóa các qui hoạch ngành, lĩnh vực trên địa bàn phù hợp với qui hoạch tổng thể được phê duyệt, đặc biệt là điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
              - Xã hội hóa huy động tối đa nguồn lực nhân lực, trí tuệ của nhân dân trên địa bàn, thực hiện các chương trình dự án, qui hoạch cụ thể theo lộ trình qui hoạch đặt ra.
              Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
              Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Yên Lạc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành. 
 
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN
 
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phùng Quang Hùng
Ngày đăng: 01/06/2013