Giới thiệu

 
Giới thiệu

Kinh tế

Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 và chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2017

 

 Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 và chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2017

 

1.     Tăng trưởng kinh tế: 

 

Tổng giá trị sản xuất đạt 4.127,6 tỷ đồng, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó:

 

Ngành

6 tháng đầu năm 2017

So với KH

So với cùng kỳ 2016

SX Nông – Lâm - Thủy sản

842,9 tỷ đồng

53,42%

Tăng 3,51%

Công nghiệp – TTCN - XDCB

2.152,4 tỷ đồng

42,1%

Tăng 19,1%

Thương mại – Dịch vụ

1.132,3 tỷ đồng

52,05%

Tăng 7,83%

 

2. Xây dựng Nông thôn mới:

 

-         Xây dựng kế hoạch giữ ững và nâng cao chất lượng huyện nông thôn mới giai đoạn 2017 – 2020

-   Chỉ đạo 15/16 xã giữ vững đạt chuẩn nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, xã Đồng Cương được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

 

3.     Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2017:

 

-         Tổng giá trị sản xuất đạt: 4.735,4 tỷ đồng, trong đó:

 

Ngành

Chỉ tiêu 6 tháng cuối năm 2017

SX Nông – Lâm - Thủy sản

734,8 tỷ đồng

Công nghiệp – TTCN - XDCB

2.957,6 tỷ đồng

Thương mại – Dịch vụ

1.043 tỷ đồng

 

 

 Trần Biển (tổng hợp). Ngày đăng: 10/08/2017


 

Tăng trưởng kinh tế (giá trị sản xuất)

Giai đoạn 2006-2010, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14.2%/năm, trong đó, năm cao nhất đạt trên 17.34% (năm 2006), năm thấp nhất chỉ đạt 8.57% (năm 2009). Giá trị sản xuất bình quân đầu người của huyện không ngừng gia tăng theo thời gian. Nếu năm 2000 giá trị sản xuất đạt 2.55 triệu đồng/người thì năm 2010 đã là 8.6 triệu đồng/người (giá cố định 1994), tăng gấp 3 lần.

Về Công nghiệp và thương mại: giá trị sản xuất của CN&XD tăng 21.6%/năm, các ngành thương mại dịch vụ tăng 17.2%/năm.

Về Nông nghiệp tăng trưởng bình quân đạt 5.2%/năm. Giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 2006-2010 tăng trưởng không cao nhưng đã duy trì được sự ổn định, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ.

Qui  mô và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành huyện Yên Lạc giai đoạn 2000-2010

 

2000

2005

2006

2007

2008

2009

2010

BQ 2006-2010

1.GTSX (Giá cố định 94)Tỷ đồng 

Tổng số

358.2

654.7

768.2

890.9

1037

1125.7

1270.6

 

Nông lâm thuỷ sản

235.3

304.2

327.1

340.5

356.8

335.6

393.2

 

 CN-XD

79.6

231.5

294.1

368.2

465

549.3

614.9

 

Th­ương mại, dịch vụ

43.3

119

147

182.2

215

240.8

262.5

 

2. Tốc độ tăng (%) 

 

GTSX toàn huyện

 

 

17.34

15.97

16.38

8.57

10.78

14.2

Nông lâm thuỷ sản

 

 

7.53

4.10

4.79

-5.9

13.11

5.2

Công nghiệp xây dựng

 

 

27.04

25.20

26.29

18.13

10.68

21.6

Thư­ơng mại, dịch vụ

 

 

23.53

23.95

18.00

12.00

7.76

17.2

Nguồn: Tính theo số liệu Phòng Thống kê Yên lạc 

Cơ cấu kinh tế.

 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Lạc từ năm 2000 đến 2010 đã chuyển dịch theo hướng CNH HĐH, tăng dần tỷ trọng ngành CN&XD, TM&DV và giảm dần tỷ trọng của nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản. Ngành CN&XD với tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất của huyện và lớn hơn nhiều phương án qui hoạch thời kỳ 2006-2010 đã đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH, nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế huyện theo hướng hợp lý, giai đoạn 2000-2010.

Xét theo chỉ tiêu giá trị sản xuất, như trình bày trong bảng 2.2, trong giai đoạn từ 2000 đến 2010, tỷ trọng ngành CN&XD gia tăng liên tục từ 17.7% năm 2000 đến 47.5% năm 2010 và đạt 51.1% vào năm 2009. Ngành thương mại dịch vụ có tỷ trọng thấp nhất, đạt trên 14.7% năm 2000 và cao nhất là 20.2% năm 2006. Tỷ trọng ngành nông nghiệp liên tục giảm, từ 67.4% năm 2000 xuống 35% năm 2010. Nhìn chung, cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện từ năm 2000-2010 đã có sự chuyển dịch theo hướng hợp lý.

Cơ cấu giá trị sản xuất  theo ngành huyện Yên- Lạc  giai đoạn 2000-2010

 Chỉ tiêu

2000

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Tổng  số

100

100

100

100

100

100

100

Nông lâm thuỷ sản

67.44

45.58

44.13

39.14

34.39

30.80

35.06

Công nghiệp xây dựng

17.78

35.71

35.63

40.92

47.36

51.14

47.58

Thư­ơng mại, dịch vụ

14.78

18.70

20.24

19.94

18.25

18.06

17.36

Nguồn: Tính toán theo số liệu Phòng Thống kê huyện  Yên Lạc và  tỉnh Vinh Phúc 

(Theo QH Tổng thể phát triển KT-XH huyện Yên Lạc
đến năm 2020, tầm nhìn 2030)
 

Ngày đăng: tháng 18/11/2013

Ngày đăng: 10/08/2017